Thứ Tư, 27 tháng 5, 2015

Công dụng trị bệnh của cây khoản đông hoa và kha tử

KHA TỬ (Chiều liêu)

Terminalia chebula Retz.

Họ Bàng – Combretaceae

Đặc điểm thực vật

    Kha tử hay còn gọi là cây chiều liêu là cây to, cao chừng 20m. vỏ mầu đen có những vạch nứt dọc.

   Lá có cuống ngắn, lá to, dài tới 20 cm, rộng 15cm, mọc đối, hình trứng, đầu lá hơi nhọn. Hai mặt của lá phủ lớp lông mềm; ở đầu cuống lá có hai tuyến nhỏ. Hoa mọc thành bông nhỏ, mầu trắng, mùi thơm, mọc ở đầu cành hay kẽ lá. Quả hình trứng, hai đầu tù, có 5 cạnh dọc, vỏ quả mầu vàng nhạt, thịt quả đen nhạt, vị đắng. Chiều liêu có mọc ở miền Nam nước ta, trên thị trường hiện có kha tử từ Trung Quốc nhập vào.

Bộ phận dùng

   Quả – Fruetus Terminaliae chebulae                                 

   Quả sau khi thu hái, phơi khô hay sấy khô. Khi dùng có thể sao vàng (bỏ nhân).

Thành phần hoá học

   Thành phần chủ yếu của kha tử là tanin (21 – 37%) gồm acid elagic và acid galic còn có acid luteolic, acid chebulinic, acid shikinic, dehyd – roshikinic, quinic, glycosid sennosid, chất chebulin, có 11 loại acid amin, vitamin p, c, các chất đường, các chất men tannase, polyphenol oxidase

Tác dụng sình học

   Kha tử ức chế trực khuẩn lỵ mủ xanh, bạch hầu, phế cầu, liên cầu, tụ cầu…

Công dụng

   Kha tử được dùng để trị ho, ho khan, đặc biệt viêm thanh quản dẫn đến mất tiếng, có thể ngậm kha tử hoặc dùng dưới dạng thuốcsắc ngày 4-6 gam. Ngoài ra còn được dùng để trị ỉa chảy lâu ngày hoặc chữa lỵ mạn tính, hoặc di tinh, hoạt tinh, lòi dom, trĩ, xích bạch đới của phụ nữ

Liều dùng: 4 – l0 g

cây khoản đông hoa


 KHOẢN ĐÔNG HOA

Tussilago farfara L.

Họ Cúc – Asteraceae

Đặc điểm thực vật

   Khoản đông hoa là cây thuộc thảo, sống lâu. Thân rễ mọc ngầm dưới đất. Lá mầu tím nhạt mọcsole từ gốc. Hoa hình đầu mầu vàng tươi, đính trên một cán dài khoảng 20 cm. Quả nhỏmầu nâu.

    Khoản đông hoa là vị thuốc nhập từ Trung Quốc, hiện có trên thị trường Việt Nam.

Bộ phận dùng

   Hoa và lá – Flos et folium farfarae

  Hoa được thu hái trước khi nở, phơi khô. Sau khi thu hết vụ hoa, người ta thu hái lá, phơi khô. Khi dùng khoản đông hoa được chích với mật ong.

Thành phần hoá học

   Trong khoản đông hoa có các hợp chất favonoid ,carotenoid, glycosid đắng, alcol texnenic các chất nhầy, tamin và Zn…

Công dụng

   Khoản đông hoa được dùng để chữa ho đờm và hen suyễn, do tính chất hạ phế khí tốt nên việc dùng vị thuốc chữa hen mạn tính có nhiều ưu điểm. Còn được dùng để trị áp xe phổi (phế ung) ho ra máu, ho lâu ngày, ho có đờm tanh hôi, có thể phôi hợp với các vị thuốc khác như tỳ bà diệp, bách bộ, thiên môn dưới dạng thuốcsắc, hoặc khi lên cơn hen có thể dùng bột khoản đông hoa đốt lên hít khói.



Công dụng trị bệnh của cây húng chanh và huyền sâm

HÚNG CHANH

Coleus aromaticus Benth.

Họ Hoa môi – Lamiaceae

Đặc điểm thực vật

   Húng chanh là loại thân thảo cao độ 50 – 60cm, thân mọc đứng, có lông. Lá hình bầu dục hay trứng rộng, đầu hơi nhọn hoặc tù, gốc hình nêm, có cuống phiến lá dầy, mọng nước, dễ gẫy; vò có mùi thơm đặc hiệu (chanh); rìa lá khía tai bèo, cả hai mặt lá đều có lông tiết, mặt trên có lông đơn, đầu mang hạch, gân lá nổi rõ ở mặt dưới lá. Hoa mầu tía, nhỏ, mọc thành hoa tự, gồm các vòng hoa mọc sát nhau.

   Húng chanh được trồng ở ngoại thành Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương làm gia vị và làm thuốc.

Bộ phận dùng

   Lá – Folium colei; thường dùng dưới dạng tươi

Thành phần hoá học

   Thành phần chủ yếu là tinh dầu. Trong tinh dầu chủ yếu là chất cacvacrola, ngoài ra còn co chất colein

Tác dụng sinh học

   Húng chanh có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn Staphyllococcus, Samonella typhi, Shigella ílexneri, Sh. sonnei, Sh. dysenteria, Subtilis, Coli pathogene, Coli bothesda, Sterptococcus, Pneu – mococcus, Diphteri

Công dụng

   Húng chanh được dùng để chữa ho, sốt cao không ra mồ hôi hoặc cảm cúm dẫn đến ho, khó thở. Có thể dùng tươi, hoặc hãm lá tươi. Ngoài ra còn dùng ngoài đắp vào vết thương do côn trùng cắn, hoặc bị đổ máu cam

Liều dùng: 4 – 12g

Công dụng của cây húng chanh


HUYỀN SÂM

Scrophularia buergeriana Mig

Họ hoa mõm sói – Scrophulariaceae

Đặc điểm thực vật

   Huyền sâm là cây thuộc thảo, được di thực vào Việt Nam, điều kiện sinh thái phù hợp phát triển t tốt. Huyền sâm thân mầu xanh có rãnh dọc. Do thân vuông các góc hơi phồng. Lá mọc đối hình trứng, có cuống ngắn, mép có răng cưa. Hoa mọc thành chùm ở đầu ngọn hoặc đầu cành. Hoa mầu trăng hoặc vàng nhạt. Rễ dài tới 12 cm, có thể có 57 rễ ỗmỗi gốc. Hiện nay huyền sâm đã được trồng và cho năng suất tốt ở nhiều nơi như Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định…

Bộ phận dùng

   Rễ – Radix Scrophulariae

   Sau khi đào lấy rễ, rửa sạch cắt bỏ vỏ con, phơi hoặc sấy khô, rễ sẽ chuyển mầu dần thành đen.

Thành phần hoá học

   Trong huyền sâm có phytosterola, alcaloid scrophularin là các chất iridoid tạo ra mầu đen cho vị thuốc, còn có [8 - (0 - methyl - p - coumaroyl) - harpogosid], sterol, đường, alcaloid tinh dầu và acid béo.

Tác dụng sinh học

   Huyền sâm có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn, đặc biệt một số’ nấm gây bệnh ngoài da.

   Huyền sâm có tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp, hạ đường huyết (do thành phần iridoid), hạ sốt

Công dụng

   Huyền sâm được dùng để trị ho do viêm họng, viêm amidan, trong họng có lở loét, còn dùng để trịcác bệnh mụn nhọt, tràng nhạc hoặc sốt cao phát cuồng mê sảng. Ngoài ra còn dùng để bổ thận âm để chừa bệnh tiêu khát có thể phôi hợp với mạch môn, sinh địa.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: tác dụng của táo, các cây thuốc quý

Công dụng trị bệnh của cây Hoàng cầm và hồng bì

HOÀNG CẦM  

Scutellaria baicalensis Georg.

Họ Hoa môi – Lamiaceae

Đặc điểm thực vật

   Hoàng cầm là cây thuốc đã được di thực vào nước ta, có thể sống tốt. Song hiện nay vị thuốc hoàng cầm trên thị trường vẫn có nguồn gốc từ Trung Quốc. Nó là loại cỏ sống dai cao đến 60cm, rễ mầu vàng. Thân mọc thẳng đứng, phân nhiều nhánh, nhẵn hoặc có lông ngắn. Lá nhỏ, mọc đối, mặt trên xanh thẫm. Hoa mọc thành bông ở đầu cành, mầu lam tím.

Bộ phận dùng

   Rễ – Radix Scutellariae

   Sau khi thu hái, rửa sạch, phơi khô hoặc sấy khô. Khi dùng cần đồ mềm, thái phiến, sao vàng.

Thành phần hoá học

   Trong hoàng cầm có các hợp chất flavonoid như baicalin, wogonosid, wogonin, koganebanain, skullcapílavon, carthamidin, scutellarin, iso- carthamidin.

Tác dụng sinh học

+ Nước sắc hoàng cầm có tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn, song cầu khuẩn viêm phổi, trực khuẩn bạch hầu, song cầu cầu khuẩn viêm não, liên cầu khuẩn tan huyết, trực khuẩn ho gà, thương hàn, lỵ, còn có tác dụng chống nấm và nhiều loại virus.

+ Nước sắc có tác dụng hạ sốt, hạ áp và lợi tiểu; phần genyl của flavonoid cho tác dụng lợi niệu

Công dụng

   Hoàng cầm được dùng để trị ho do phế nhiệt, trị viêm phổi, áp xe phổi. Hoàng cầm là vị thuốc đặc trưng thanh thấp nhiệt thượng tiêu, trong đó đáng kể là phế. Ngoài ra còn được dùng để trị động thai chảy máu, phối  hợp chư ma căn, ngải diệp hoặc được dùng trị đại tràng thấp nhiệt, đau bụng tả, lỵ hoặc dùng trong các trường hợp chảy máu như chảy máu cam, trĩ, băng huyết, nôn ra máu, chữa đau mắt đỏ, chữa sốt cao phôi hợp với hoàng bá, hoặc chữa mụn nhọt, nhiễm khuẩn ngoài đa.

Liều dùng: 8 – 12g

Công dụng của cây Hoàng cầm


HỒNG BÌ (Quất hồng bì)

Clausena lansium (Lour.) Skeels Họ Cam quýt – Rutaceae

Đặc điểm thực vật

   Cây nhỡ, cao 3 – 5m, cành sần sùi. Lá kép rìa lẻ, lá chét hình trứng, nguyên hay hơi khía, phía cuống lá hơi tròn, nhẵn. Hoa trắng mọc thành chuỳ ồ ngọn, dài 25 – 50cm. Quả mầu vàng hình cầu, vỏ mỏng, khi chín có mầu vàng, trong có một hạt dẹt, thịt quả thơm ngọt. Mùa hoa tháng 4. Mùa quả tháng 6 – 10. Quất hồng bì phân bố ở nhiều tỉnh miền Bắc nước ta như Hà Tây, Cao Bằng, Hà Nội…

Bộ phận dùng

   Quả – Fructus Clausenae

   Sau khi hái còn ương, phơi khô hoặc sấy khô, nếu quả to có thể bổ dọc rồi phơi, rễ (hoàng bì căn) – Radix Clausenae

Thành phần hoá học

   Trong vỏ quả và trong hạt chứa tinh dầu

Công dụng

   Dùng quả và rễ để chữa ho hoặc sốt có ho. Có thể dùng 3-5 quả cho vào cái chén, thêm đường hoặc mật ong, hấp trên nồi cơm, lấy ra bỏ hạt và vỏ quả, trộn đều. Dùng dịch này cho trẻ em uống chữa ho có đờm, viêm họng, rát cổ. Cũng có thể dùng quá chín ăn khi bị ho nhiều đờm. Dùng rễ sắc uống riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc ho khác dể chữa ho nhiều đờm hoặc sốt kèm theo ho. Ngoài ra còn dùng hạt hồng bì chữa rắn cắn, nhai nuốt nước, bã đắp vết thương, lá hồng bì sắc uống chữa ho gà, hoặc nấu nước gội đầu.

Liều dùng:

Quả 4 – 8g 

 Rễ 6 – 12 g



Từ khóa tìm kiếm nhiều: cong dung cua tao, cây thuốc quý quanh ta